từ tốn

Học thuật
Thân thiện
từ tốn

Anh ấy trả lời câu hỏi một cách từ tốn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • thái độ nhã nhặn, biết nhường nhịn hòa nhã trong ứng xử: "Từ tốn" mô tả một phẩm chất tốt đẹp, thể hiện sự khiêm nhường, lịch sự không tranh giành, hơn thua.
    • cử chỉ, lời nói chậm rãi, bình tĩnh chừng mực: "Từ tốn" còn dùng để miêu tả cách nói năng, hành động một cách thong thả, điềm đạm, thể hiện sự tự chủ lễ độ.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • thành công, anh ấy vẫn giữ thái độ rất từ tốn. ( thành công, anh ấy vẫn giữ thái độ rất nhã nhặn, khiêm nhường.)
    • ấy trả lời phỏng vấn một cách từ tốn, rõ ràng. ( ấy trả lời phỏng vấn một cách chậm rãi, bình tĩnh rõ ràng.)
    • Cử chỉ từ tốn của ông chủ khiến nhân viên rất nể phục. (Cử chỉ nhã nhặn, lịch sự của ông chủ khiến nhân viên rất nể phục.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ăn nói từ tốn": nói năng chậm rãi, chừng mực, lễ phép.

    • Người lãnh đạo ấy luôn ăn nói từ tốn trước công chúng. (Người lãnh đạo ấy luôn nói năng chậm rãi, điềm đạm trước công chúng.)
  • "thái độ từ tốn": thái độ khiêm nhường, hòa nhã, không tự cao.

    • Anh ấy được mọi người yêu quý nhờ thái độ từ tốn. (Anh ấy được mọi người yêu quý nhờ thái độ khiêm nhường, hòa nhã.)
Biến thể từ gần giống
  • Từ tế (tính từ): lịch sự, nhã nhặn (thường dùng trong văn chương hoặc ngôn ngữ trang trọng).

    • Lời lẽ từ tế bao giờ cũng dễ nghe hơn. (Lời lẽ lịch sự bao giờ cũng dễ nghe hơn.)
  • Nhã nhặn (tính từ): lịch sự, hòa nhã trong giao tiếp.

    • ấy đón tiếp khách rất nhã nhặn. ( ấy đón tiếp khách rất lịch sự, hòa nhã.)
Từ đồng nghĩa
  • Khiêm tốn: không tự đề cao mình, đánh giá mình thấp hơn thực tế.
  • Điềm đạm: bình tĩnh, không nóng nảy, vội vàng.
  • Nhún nhường: biết nhường nhịn, không tranh giành.
Từ trái nghĩa
  • Hống hách: thái độ trịch thượng, hách dịch.
  • Vội vàng: làm một cách nhanh chóng, thiếu suy nghĩ thấu đáo.
  • Tự cao: tự đánh giá mình quá cao, coi thường người khác.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn": Nhấn mạnh giá trị thực chất bên trong quan trọng hơn vẻ bề ngoài. Phẩm chất "từ tốn" thường gắn với sự tốt đẹp bên trong.

    • Anh ta không nói nhiều nhưng làm việc rất giỏi, đúng tốt gỗ hơn tốt nước sơn. (Anh ta không nói nhiều nhưng làm việc rất giỏi, giá trị thực chất quan trọng hơn vẻ bề ngoài.)
  • "Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời nói cho vừa lòng nhau": Khuyên nên nói năng từ tốn, lịch sự để giữ hòa khí.

    • Cậu nên nhớ "lời nói chẳng mất tiền mua", hãy ăn nói từ tốn một chút. (Cậu nên nhớ lời nói rất dễ, hãy nói năng lịch sự, nhã nhặn một chút.)
từ tốn

Anh ấy trả lời câu hỏi một cách từ tốn.

  1. t. 1. Hay nhường nhịn hòa nhã : Thái độ từ tốn. 2. ph. Chậm một cách bình tĩnh, lịch sự hoặc lễ độ : Ăn nói từ tốn.

Từ chứa "từ tốn"